Phong thủy cho hướng nhà, bếp, phòng ngủ và bàn thờ


Phong thủy cho hướng nhà, bếp, phòng ngủ và bàn thờ

I . Phong Thủy là gì ?

Định nghĩa phong thủy đầu tiên trong lịch sử là của Quách Phát đời Tấn, Trong quyển táng thư của Ông ấy có nói : ” Người chết thì thừa sinh khí, khí gặp gió thì chuyển động, gặp nước thì ngưng tụ. Người xưa tìm mọi cách để khí hội tụ, nếu nó động thì tìm cách để nó dừng lại nên gọi cách cách đó là phong Thủy. Phạm Nghi Binh người Thanh trong cuốn ” Táng Thư ” lại nói : ” Không có nước thì gió đến mà khí tan, có nước nhưng khí ngưng thì không có gió, hai chữ phong Thủy cổ được gọi là địa học, mà trong đó lấy việc có nước làm thượng đẳng, lấy việc tạng phong làm thứ đẳng. Điều này muốn nói phong thủy là một thuật số của thời cổ đại có liên quan đến sinh khí chỉ có dưới tình trạng tránh gió tụ nước, thì mới có thể có được sinh khí. “Hướng sinh khí mà thịnh âm khí sẽ phát tiết” Sinh khí là khí mà vạn vật sinh trưởng, là nguyên tố có đủ khả năng nảy sinh sức sống mãnh liệt.

  • Phong thủy học là một bộ môn khoa học được nghiên cứu cách đây từ hàng nghìn năm từ đời tiên Tần. Phong thủy học sắp xếp, biến đổi cấu tạo từ trường của hoàn cảnh môi trường. Sau đó vận chuyển theo vòng nhân quả, đồng thời đạt đến  trạng thái cân bằng. Nếu phán đoán phong thủy sai lệch, đẫn tới hậu họa kéo dài tới 3 đời. Nếu vận chuyển sai hệ nhân quả, Người thầy Phong Thủy khó tránh được hậu quả.
  • Phong thủy thực chất là nghiên cứu về  từ Trường học và Phương vị học. Nó thông qua kim nam châm chỉ phương hướng trên la bàn, kết hợp với sự tính toán số học để trách định được phương vị tạo thành sự ảnh hưởng đối với vận mệnh…
  • Phong thủy học không có công năng huyền bí, tuyệt đối không thể dựa vào cảm giác và trực giác để trắc định phương hướng một cách chính xác được.
  • Phong thủy học không thể là vạn năng : Như một người phạm tội giết người, phải gánh chịu hậu quả của hành động hung bạo đó. Bạn cung không thể dùng phong thủy để hóa giải nhân quả đó. Phong thủy học cũng không thể thâm nhập vào thế giới tâm linh, vu thuật hoặc tôn giáo. Khi bước vào một ngôi nhà , bạn phát hiện kim la bàn có hiện tượng không bình thường, quay loạn hoặc trong đầu bạn u mê. Trong tình huống đó, bạn nên từ bỏ việc xem phong thủy cho ngôi nhà. Bởi không gian đó đang tồn tại một lục từ trường mạnh gây nhiễu, không thể xác định được phương vị, dòng sóng này có thể xuất hiện từ một nguồn điện hoặc một không gian bất kỳ. Một địa điểm nữa là không thể xem phong thủy được là Sòng bạc . Bởi từ trường của sòng bạc gây nhiều bởi nhiều nguồn năng lượng từ bên ngoài
  • Phong thủy là một bộ môn Dịch học tinh thâm, khó hiểu. Nhưng phong thủy học đơn giản hơn nhiều so với Bát tự học ( Nghiên cứu về vận mệnh con người thông qua ngày giờ tháng năm sinh của người đó ) , Bát tự tính toán cần cần dựa trên nguyên tác chính sác, hàm chứa nhiều thông tin. Bởi vậy người ta thường nói Người học phong thủy chỉ cần nắm 7 phần là hành ghề. Nhưng học Bát tự cần nắm chính sác trăm phần mà vẫn còn nhiều chỗ mông lung.
  • Phong thủy học dễ bị người đời lợi dụng dùng làm chiêu thức đi lừa gạt..Mọi người cần phải xuất phát  từ tính học thuật, tính triết lý  và nhiệt thành để tìm hiểu và nghiên cứa Phong thủy học, không nên rơi vào sự sùng bái mù quáng có tính chất mê tín, thần thánh hóa. Người học phong thủy là giúp bản thân nắm rõ và điều hòa môi trường sống, tìm dược vị trí từ trường trái đất ảnh hưởng tới cơ thể mệnh sống một cách diều hòa tích cực, không gian và thời gian, vị trí địa lý, sức ảnh hưởng của hướng gió và nguồn nước tốt từ đó con người có sức khỏe, có sức khỏe tốt con người sẽ thông minh hơn và kiếm tiền tốt hơn……

 – Để hiểu phong Thủy chúng ta cần nắm vững các kiến thức cơ bản về ngũ hành sinh khắc. Thuật số Trung Quốc đều không thể tách rời khỏi Ngũ hành : Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ. Ngũ hành là một trong những phát minh vĩ đại của người trung Quốc thời cổ đại. Nó đã trở thành đề tài thu hút sự nghiên cứu, tìm tòi  không ngừng nghỉ của giới học thuật. Nhiều nghiên cứu về ngũ hành đã đạt được kiệt xuất.

Để có thể trở thành người nghiên cứu thuật số yêu cầu cần ba loại trí tuệ . Đó là chuẩn mực , giúp đời và khai ngộ.

Khi xem phong thủy cần tính toán chính sác năm nào cần bắt tay vào gây dựng sự nghiệp, năm nào kiếm được nhiều tiền, năm nào xây dụng gia đính, đặt giường ngủ theo hướng nào….

Học phong thủy là hy vọng có thể cứu người và tự cứu bản thân. Nếu có được tấm lòng như vậy mới có thể giúp cho giá trị và ý nghĩa của Phong thủy h ích cho riêng mìnhọc được nâng cao, mới không biến thành kẻ chỉ mưa cầu lợi ích cho riêng mình, coi phong thủy là dụng cụ kiếm sống cho bản thân. Nếu không đem sở học của bản thân giúp đỡ mọi người, cũng chỉ là một kiến thức vô dụng mà thôi…

Thứ 3 là khai ngộ. Thế nào là khai ngộ? Đó là học phong Thủy đến độ thoát ly ra khỏi sự tính toán cá hung. Lúc đó bạn bạn bắt đầu hiểu rằng, dù có thể dùng bao nhiêu phương pháp phong thủy  cũng không thể thay đổi được tuổi thọ của con người.

Bạn cũng không thể thông qua cách bài trí phong thủy để làn con người trường sinh ? Một bà lão 80 tuổi muốn thông qua bài trí phong thủy để sống tới 100 tuổi ? Bạn có làm được điều này không ? Điều đó là không thể . Bởi vì Phong Thủy và Bát tự đều có hạn chế, tất cả các thuất số đều dựa trên sự nhân quả, nhân tố con người.

Nếu kiếp này bạn giàu sang, sức khẻo, đều là nhân quả của kiếp trước. Nếu kiếp trước bạn đã từng sát sinh, giết người, kiếp này bạn không thể dựa vào phong thủy học để tránh nhân quả báo ứng. Do vậy cách bài trí phong thủy đều không thể vượt qua đọc nhân quả báo ứng.

Từ thuật phong thủy, chúng ta có thể hiểu đc nhân quả  và hạn chế của con người. Tính chuẩn xác và sự giúp đỡ người khác  mới là quan trọng, không nên đi lệch lạc con đường. Đây gọi là khai ngộ và cũng là cảnh giới được các nhà thuật số truy cầu và mong muốn đạt đến.

HƯỚNG NHÀ – CUNG TRẠCH

                                     SƠ ĐỒ BÁT QUÁI

  • Hướng nhà là đường thẳng góc với cửa chính của nhà, hướng từ trong ra ngoài sân, đường thẳng này nằm trong cung (góc) mang bát quái  nào thì nhà mang tên hướng cung đó.
  • Tâm nhà là nơi đặt la bàn để xác nhận phương hướng. Nếu nhà có nóc thì tâm nhà là điểm dọi từ giửa nóc xuống đất. Nếu nhà mái bằng có 1 dầm thì tâm nhà điểm dọi từ giửa xuống nền .Nếu nhà mái bằng và không có dầm hoặc có nhiều dầm thì lấy điểm cách đều 4  tường làm tâm nhà.Nhà có nhiều phòng thì lấy phòng khách hoặc phòng đặt bàn thờ làm tâm nhà.

 

  • Cửa,buồng,bàn thờ ,kho đụn: đặt và day hướng cát
  • Cầu xí ,hầm phân,cối xay,đá mài,giặc đồ,bếp lò đặt hướng hung
  • Bếp lò đặt hướng hung ,miệng day nhìn hướng cát,hướng đút củi là hướng triệt
  • Nền nhà kỵ :lòi lõm khuyết
  • Hướng nhà xấu thì day miệng bếp theo sao cho mệnh được sinh khí giáng ngủ quỉ ;  thiên y chế tuyệt mệnh ;phước đức yểm lục sát.
  • Cung Khãm, Chấn, Tốn, Ly là Đông Tứ Trạch
  • Cung Kiền,Đòai ,Khôn,Cấn là Tây Tứ Trạch
  • Hướng nhà là đường thẳng góc với cửa chính của nhà, hướng từ trong ra ngoài sân, đường thẳng này nằm trong cung (góc) mang bát quái  nào thì nhà mang tên hướng cung đó.
  • Tâm nhà là nơi đặt la bàn để xác nhận phương hướng. Nếu nhà có nóc thì tâm nhà là điểm dọi từ giửa nóc xuống đất. Nếu nhà mái bằng có 1 dầm thì tâm nhà điểm dọi từ giửa xuống nền .Nếu nhà mái bằng và không có dầm hoặc có nhiều dầm thì lấy điểm cách đều 4  tường làm tâm nhà.Nhà có nhiều phòng thì lấy phòng khách hoặc phòng đặt bàn thờ làm tâm nhà.
  • Sơn Vị của cửa: vị của cửa là đường thẳng nối từ tâm nhà đến tâm cửa
  • Cửa,buồng,bàn thờ ,kho đụn: đặt và day hướng cát
  • Cầu xí ,hầm phân,cối xay,đá mài,giặc đồ,bếp lò đặt hướng hung
  • Bếp lò đặt hướng hung ,miệng day nhìn hướng cát,hướng đút củi là hướng triệt
  • Nền nhà kỵ :lòi lõm khuyết
  • Hướng nhà xấu thì day miệng bếp theo sao cho mệnh được sinh khí giáng ngủ quỉ ;  thiên y chế tuyệt mệnh ;phước đức yểm lục sát
  • Sau khi xác định được mệnh cung cần xác định được hướng của căn nhà
    Căn nhà có thể có hướng cửa chính trùng với hướng nhà, trong thực tế, nhiều nhà có hướng cửa chính không trùng với hướng nhà
    Căn cứ theo phương vị của Bát Quái theo Hậu Thiên Bát Quái ta xác định được Quẻ Hướng. Để tiện tra cứu, quý vị dùng bảng sau đây :

    Phương hướng Quẻ 

    Bắc Khảm 
    Tây Bắc Càn 
    Tây Đoài 
    Tây Nam Khôn 
    Nam Ly 
    Đông Nam Tốn 
    Đông Chấn 
    Đông Bắc Cấn 

    CÁCH TÍNH CUNG MỆNH QUẺ

Phương hướng là một trong những điều quan trọng nhất khi xem Phong Thủy.

Có tất cả 8 hướng: Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông Bắc, Tây Bắc, Đông Nam và Tây Nam. Hướng nào tốt và hướng nào xấu là tùy theo tuổi của mỗi người. Ví dụ hướng Nam là hướng tốt của người này nhưng lại là hướng xấu của người kia. Trong khoa Phong Thủy, mỗi người có đến 4 hướng tốt và 4 hướng xấu và độ tốt xấu khác nhau chẳng hạn như tốt nhất, xấu nhất hoặc ít xấu nhất v.v… Mình sẽ viết về ý nghĩa và độ số tốt xấu của mỗi hướng trong những bài sau.

Làm sao để biết hướng nào là hướng tốt của mình? Để trả lời cho câu hỏi này thì trước hết phải biết Số Bát Quái của mình. Số Bát Quái là 9 con số trong Cửu Cung Đồ.

Cửu Cung Đồ và Số Bát Quái

Cửu Cung Đồ là một ô hình vuông được chia làm 9 ô nhỏ. Mỗi ô có một con số từ 1 đến 9 và chín con số này nằm ở những vị trí đặc biệt mà khi cộng theo hàng ngang, hàng dọc hay đường chéo cũng thành số 15. Chín con số này gọi là Số Bát Quái.

Cửu Cung Bát Quái Đồ

        4

       9

       2

           3

      5

       7

        8

      1

       6

Truyền thuyết nguồn gốc của Cửu Cung Đồ có từ bên Trung Hoa mấy ngàn năm về trước. Chuyện kể rằng một ngày nọ trên dòng sông Lô có một con rùa thật lớn xuất hiện và người ta thấy trên lưng nó có dấu khắc 9 ô vuông, mỗi ô mang một con số từ 1 đến 9 như vừa đề cập ở trên. Cho nên mấy vị thầy bói thường dùng mai rùa để xủ quẻ là vậy.

Nếu bạn có đọc truyện hoặc xem phim Anh Hùng Xạ Điêu của Kim Dung không biết bạn còn nhớ đoạn Quách Tĩnh dẫn Hoàng Dung đi tìm Đoàn Nam Đế để xin chữa bệnh dùm Hoàng Dung và trên đường đã gặp Anh Cô là thứ phi của Đoàn Nam Đế nhưng lại yêu Châu Bá Thông. Anh Cô đam mê nghiên cứu Cửu Cung Đồ bao nhiêu năm mà vẫn không thể sắp xếp 9 Số Bát Quái vào đúng vị trí để cộng hướng nào cũng thành 15. Anh Cô đã được Hoàng Dung truyền cho một bài “khẩu quyết” gồm 7 câu thơ ngắn gọn giúp Anh Cô phá giải bí mật của Cửu Cung Đồ.

Nhớ bảy câu “khẩu quyết” này thì chúng ta có thể nhớ vị trí của 9 Số Bát Quái trên Cửu Cung Đồ rất dễ dàng.

Cửu Cung chi nghĩa
Pháp tựa linh quy
Nhị tứ vi kiên
Lục bát vi túc
Hữu thất tả tam 
Đái cửu lý nhất
Ngũ cư trung ương

Linh quy là con rùa. Kiên là vai. Túc là chân. Tả là trái. Hữu là phải. Đái là đội (trên đầu). Lý là đạp (lên giày). Chúng ta hãy tưởng tượng ra một em rùa nằm đầu hướng lên trên và mai rùa có vẻ một Cửu Cung Đồ.

Nghĩa của Cửu Cung
Dựa vào mai rùa
Hai bốn làm vai
Sáu tám làm chân
Phải bảy trái ba
Đội chín đạp một
Số năm ở giữa.

(Câu Hữu thất tả tam trong bài thơ nguyên thủy là Tả tam hữu thất. Mình cố ý đổi ngược để hàng số nào cũng bắt đầu từ phải sang trái, dễ nhớ hơn).

Người Trung Hoa đọc từ bên phải qua bên trái do đó chúng ta sẽ bắt đầu với số 2 ở vai bên phải của em rùa qua vai bên trái là số 4. Chân phải là số 6. Chân trái là số 8. Hông bên phải là số 7. Hông bên trái là số 3. Đầu đội số 9. Đuôi là số 1. Giữa lưng mang số 5.

Cửu Cung Bát Quái Đồ trên mai rùa.

Mình thường nhìn vào 3 ngón tay rồi vẽ trong trí tưởng tượng hình Cửu Cung Đồ hoặc Tám Cung trong một căn nhà khi xem Phong Thủy. Cách này giúp mình nhớ dễ hơn.

Cửu Cung Bát Quái Đồ trên bàn tay.

Cách Tìm Số Bát Quái

– Dùng năm sinh Dương Lịch để tính ra Số Bát Quái.
– Câu thần chú cần nhớ là: “Nam 10 trừ. Nữ 5 cộng”.

  • Cách tính Số Bát Quái cho phái nam:
    • Dùng câu thần chú “Nam 10 trừ”.
    • Lấy hai số cuối của năm sanh cộng lại với nhau để thành 1 số đơn.
    • Rồi lấy số 10 trừ cho số đơn đó (“Nam 10 trừ”).
    • Số thành sẽ là Số Bát Quái.

Ví dụ:
Tìm Số Bát Quái cho người đàn ông sinh năm 1941.
Lấy số 4 cộng với số 1 sẽ thành số 5.
Rồi lấy 10 trừ 5 sẽ ra số 5.
Vậy, người nam này có Số Bát Quái là số 5.

  • Cách tính Số Bát Quái cho phái nữ:
    • Dùng câu thần chú “Nữ 5 cộng”.
    • Lấy hai số cuối của năm sanh cộng lại với nhau để thành 1 số đơn.
    • Rồi lấy số 5 cộng với số đơn đó (“Nữ 5 cộng”).
    • Số thành sẽ là Số Bát Quái.

Ví dụ:
Tìm Số Bát Quái cho người phụ nữ sinh năm 1940.
Lấy số 4 cộng với số 0 thành số 4.
Rồi lấy số 5 cộng với số 4 thành số 9.
Vậy, người nữ này có Số Bát Quái là số 9.

Ghi chú: Nếu cộng lần thứ nhất mà chưa có số đơn thì cộng 2 số mới đó thêm một lần nữa. Ví dụ: 1965. Lấy 6 cộng với 5 thành 11 (đây là số đôi chứ chưa phải số đơn) nên phải lấy 1 cộng với 1 mới thành số đơn là số 2. Khi tính Số Bát Quái cho người nữ cũng dễ gặp trường hợp này vì phải cộng thêm số 5. Ví dụ cộng hai số cuối của năm sinh 1970 sẽ thành số 7 rồi cộng thêm số 5 vào sẽ có một số đôi đó là 12. Cho nên phải lấy 1 cộng 2 mới ra Số Bát Quái là số 3.

Theo công thức trên, chúng ta có thể tìm ra Số Bát Quái cho bất cứ người nào nếu biết năm sinh Dương Lịch của người đó.

Cách Tìm Hướng Tốt Nhất

Biết Số Bát Quái rồi chúng ta sẽ tìm được 4 hướng tốt và 4 hướng xấu của mình. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hướng Sanh Khí là hướng tốt nhất. Những hướng còn lại sẽ tìm trong bài sau.

Điều cần lưu ý ở đây là số 5 nằm ở trung cung cho nên không thuộc một hướng nào cả. Vì vậy, nếu người nam có Số Bát Quái là số 5 thì sẽ mượn số 2 làm Số Bát Quái và hướng Sanh Khí là Đông Bắc. Nếu người nữ có Số Bát Quái là số 5 thì sẽ mượn số 8 làm Số Bát Quái và hướng Sanh Khí là Tây Nam.

– Cách thứ nhất: Học thuộc lòng bảng đối chiếu Số Bát Quái với Hướng Sanh Khí sau đây.

– Cách thứ hai: Nhớ vị trí của Số Bát Quái và Hướng Sanh Khí trên Cửu Cung Đồ. Đối với những người ghi nhớ bằng hình ảnh thì cách này dễ dàng hơn.

Ghi chú: Vị trị 8 hướng của bảng Số Bát Quái và Hướng Sanh Khí trên Cửu Cung Đồ hoàn toàn khác với vị trí 8 hướng của Bản Đồ Địa Lý. Nhớ đừng nhầm lẫn.

Bảng Số Bát Quái và Hướng Sanh Khí.

Theo ví dụ trên thì người đàn ông sinh năm 1941 có Số Bát Quái là 5 và hướng Sanh Khí là Đông Bắc. Người phụ nữ sinh năm 1940 có Số Bát Quái là 9 và hướng Sanh Khí là Đông.

Khi đã nhớ công thức tính ra Số Bát Quái và khi đã thuộc lòng bảng đối chiếu Số Bát Quái và Hướng Sanh Khí ở trên và nếu biết năm sinh Dương Lịch của một người thì chúng ta có thể biết được người đó có hướng tốt nhất là hướng nào.

Nếu không nhớ được thì cứ việc in ra giấy lận theo trong túi như bí kíp bất ly thân vậy.

Có người góp ý rằng “nếu áp dụng cho người sinh năm 2000 trở đi thì Nam là 9-, Nữ là 6+ thì mới đúng”.

Điều này thì mình không biết. Nhưng mình vẫn áp dụng công thức 10- và 5+ cho những người sanh từ năm 2000 trở về sau.

Ví dụ:

Nam sinh năm 2000 thì lấy 0 + 0 = 0, rồi lấy 10 – 0 = 10, rồi cộng 1 với 0, số BQ sẽ là số 1.

Người nam sanh năm 2008 thì lấy 0 + 8 = 8, rồi lấy 10 – 8 = 2.

Người nữ sinh năm 2000 thì lấy 0 + 0 = 0, rồi lấy 5 + 0 = 5.

Nữ sinh năm 2016 thì lấy 1 + 6 = 7 rồi lấy 7 + 5 = 12 rồi cộng 1 với 2. Số BQ là 3.

BỐN HƯỚNG TỐT VÀ BỐN HƯỚNG XẤU

Khoa Phong Thủy cũng dùng 8 hướng như trong Địa Lý: Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông Bắc, Tây Bắc, Đông Nam và Tây Nam. Mỗi hướng đều có tên, độ số tốt xấu và ý nghĩa riêng. Hướng nào tốt và hướng nào xấu thì tùy thuộc vào Số Bát Quái của mình là số mấy.

Cách tìm Số Bát Quái đã được hướng dẫn ở bài này: Cử cung Đồ, Số bát quái và hướng sinh khí.

Kể từ hướng tốt nhất – Sanh Khí, Thiên Y, Niên Duyên và Phục Vì.

Bốn Hướng Xấu

Tính từ hướng ít xấu nhất – Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát và Tuyệt Mạng.

Khi đã biết Số Bát Quái của mình rồi thì chúng ta theo bảng sau đây để tìm những hướng tốt cho mình và tránh những hướng xấu nếu được.

Bảng Số Bát Quái và Hướng Tốt Xấu

Bảng Số Bát Quái và Hướng Tốt Xấu

Mình làm mấy hình bát quái sau đây để tặng những người ghi nhớ bằng hình ảnh và giỏi đọc bản đồ có thể sẽ thấy dễ hiểu và dễ nhớ hơn.

Phương Vị

Phương vị của Bát Quái theo Thiên Văn ngược với phương vị theo Địa Lý. Điều này dựa trên một mệnh đề trong Kinh Dịch cho nên người xưa đã đặt phương vị trong Bát Quái Đồ ngược với bản đồ địa lý ngày nay, đó là hướng Nam ở trên và hướng Bắc ở dưới. Nếu bạn đọc bài về Phong Thủy ở những nơi khác thì nên chú ý điều này xem họ để hướng nào ở trên.

Trong những bài viết của mình thì hướng Bắc sẽ nằm ở trên, hướng Nam ở dưới, hướng Đông bên phải và hướng Tây bên trái giống y như bản đồ địa lý cho dễ nhớ.

Hướng nào ở trên không quan trọng. Điều quan trọng là dùng la bàn đúng cách để xem phương hướng cho căn nhà.

Cách Xem Hướng

Cầm la bàn đứng trong nhà đối diện với cửa chánh nhìn ra đường. La bàn chỉ hướng nào nghĩa là nhà mình xây về hướng đó.

Sau khi xác định được mệnh cung của gia chủ và hướng nhà, hướng cửa thì dùng phép Bát Trạch phối hợp giữa mệnh cung chủ nhà với Toạ hoặc hướng nhà (thực tế người ta thường chỉ xác định hướng nhà rồi phối với mệnh cung của chủ nhà do việc xác định toạ của nhà tương đối khó khăn) tạo thành 1 trong 8 sao sau đây sắp xếp theo thứ tự từ tốt nhất đến xấu nhất :

1. Tham Lang thuộc Mộc – Sinh KhíPhối hợp mệnh cung và hướng :
Càn với Đoài
Khảm với Tốn
Cấn với Khôn
Chấn với Ly
Tốt chủ phú quý, giàu sang, an khang thịnh vượng

2. Cự Môn thuộc Thổ – Thiên Y
Càn với Cấn
Khảm với Chấn
Tốn với Ly
Khôn với Đoài
Tốt chủ phúc lộc, giàu sang, con cháu thông minh hiếu thảo

3. Vũ Khúc thuộc Kim – Phúc Đức
Càn với Khôn
Khảm với Ly
Cấn với Đoài
Chấn với Tốn
Tốt chủ phúc lộc, gia đạo an khang thịnh vượng

4. Phụ Bật thuộc Thuỷ – Phục Vị
Càn với Càn
Đoài với Đoài
Ly với Ly
Chấn với Chấn
Tốn với Tốn
Khảm với Khảm
Cấn với Cấn
Khôn với Khôn
Tốt chủ yên ổn, an khang thịnh vượng

5. Lộc Tồn thuộc Thổ – Hoạ Hại
Càn với Tốn
Khảm với Đoài
Cấn với Ly
Chấn với Khôn
Xấu chủ bệnh tật, bất hoà, gia đạo suy bại

6. Văn Khúc thuộc Thuỷ – Lục Sát
Càn với Khảm
Cấn với Chấn
Tốn với Đoài
Ly với Khôn 
Xấu chủ kiện tụng, thị phi, gia đạo bất hoà

7. Phá Quân thuộc Kim – Tuyệt Mệnh
Càn với Ly
Khảm với Khôn
Cấn với Tốn
Chấn với Đoài
Xấu chủ bệnh tật, thị phi, kiện tụng, gia đạo suy bại

8. Liêm Trinh thuộc Hoả – Ngũ Quỷ
Càn với Chấn
Khảm với Cấn
Ly với Đoài
Khôn với Tốn
Rất xấu, chủ bệnh tật, suy bại, con cái phá tán sản nghiệp

Nếu sự phối hợp giữa bản mệnh chủ nhà và Toạ của nhà không tốt thì có thể dùng hướng của chính phối với mệnh cung chủ nhà được sao tốt để bổ cứu.

Ví dụ : Người chủ nhà nam sinh năm 1955 – Ất Mùi, tra bảng mệnh cung ta thấy mệnh cung người này là Ly.
Nếu nhà Toạ Bắc hướng Nam, tức Khảm Trạch (Phương Bắc là Khảm) thì phối Ly với Khảm ta được sao Vũ Khúc tức là được Sinh Khí rất tốt. Nếu hướng cửa chính là Nam tức là Ly (Phương Nam là Ly) thì phối hướng cửa với mệnh cung là Ly với Ly ta được Phục Vị cũng tốt.
Ngoài việc phối hướng được sao tốt, cần phải xét đoán đến sự sinh khắc Ngũ Hành giữa Sao và Cung. Cũng trong ví dụ trên, chủ nhà mệnh Ly ở nhà Khảm Trạch được sao Tham Lang tốt. Sao Tham Lang thuộc Mộc ở cung Khảm thuộc Thuỷ nên được Cung sinh trợ nên đã tốt lại càng tốt hơn.

Ví dụ khác : Chủ nhà mệnh cung là Càn, ở nhà hướng Chính Tây tức là hướng Đoài. Phối hợp mệnh cung với hướng nhà ta được sao Tham Lang tức Sinh Khí thuộc Mộc. Nhưng sao này lại nằm ở cung Đoài thuộc Kim nên bị Cung khắc. Vì vậy, trong cái tốt lại ẩn chứa cái xấu và quá trình sinh sống sẽ ngày càng giảm sự tốt đẹp.

Chọn tuổi xây nhà 

Xây nhà là một trong những việc quan trọng nhất của cuộc đời con người. Ông cha ta đã nói “tậu trâu, cưới vợ, xây nhà” để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây nhà, đó là việc hệ trọng nhất đời người. Nếu không am hiểu về thuật Phong Thuỷ hoặc tìm thầy không giỏi thì việc làm nhà sẽ gây ra những tổn hại rất lớn ảnh hưởng đến số mệnh, nếu việc làm nhà vi phạm những cấm kỵ của khoa Phong Thuỷ. Ngược lại, nếu việc làm nhà thực hiện đúng cách theo Phong Thuỷ thì lại gia tăng phúc lộc, cải biến vận mệnh rất mạnh mẽ. Thực tế, chúng ta cũng thường thấy nhiều người gặp vận xấu, hao tài tốn của, tổn thất con người khi chuyển nhà hoặc xây nhà mới. Nhưng cũng có nhiều người phát danh tài lộckhi đổi nhà hoặc xây nhà mới.

Việc chọn tuổi làm nhà là một việc hệ trọng, theo quan niệm của Phong Thuỷ, khi xây dựng nhà ở cần quan sátt tuổi của chủ nhà. Không được vi phạm các năm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai. 

Tránh các năm Tam Tai :

– Các tuổi Thân, Tí, Thìn: Tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn.
– Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm : Thân, Dậu Tuất.
– Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại những năm : Tỵ, Ngọ, Mùi.
– Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu : Tam tai tại những năm : Hợi, Tý, Sửu.

Tránh những năm phạm Kim Lâu :

Là những năm: 12, 15 , 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 5 7, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.

Tránh những năm phạm Hoang Ốc :

Là những năm: 12, 14, 15, 18, 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42, 45, 47, 48 , 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75.

Nếu phạm vào Hoang Ốc hoặc Tam Tai thì còn có thể dùng được, nếu phạm vào 2 trong 3 yếu tố trên thì không nên tiến hành xây dựng, tu tạo nhà ở. Trường hợp đặc biệt không thể trì hoãn thì nên dùng biện pháp thay thế.

Xác định tâm và định hướng nhà 

Trước khi khảo sát Phong Thuỷ cho bất kể một cơ sở, một ngôi nhà nào cần phải xác đinh được tâm nhà và hướng nhà để xét đoán các yếu tố về lý khí. Nếu không xác định được chính xác hướng nhà, tâm nhà thì việc đoán định các yếu tố Phong Thủy sẽ sai lệch. Vì vậy bài này giới thiệu cách xác định tâm nhà và hướng nhà cho quý độc giả.

Tâm nhà hay tâm đất được xác định là trọng tâm của mảnh đất hay ngôi nhà. Nếu mảnh đất, ngôi nhà hình vuông hay hình chữ nhật thì việc xác định tâm rất đơn giản là giao điểm của hai đường chéo. Nếu mảnh đất, ngôi nhà hình chữ nhật hoặc hình vuông mà bị khuyết góc nhỏ thì vẫn căn cứ theo hình chữ nhật bao xung quanh mà không tính đến góc khuyết ấy.

Trường hợp mảnh đất, ngôi nhà hình thù khó xác định thì phải có sự phân tách thành các tiểu thái cực, mỗi tiểu thái cực là một hình vuông hay hình chữ nhật và được xác định tâm, hướng riêng biệt.

Trong những mảnh đất hình đa giác, cần loại bỏ các góc thừa để mảnh đất trở thành hình dễ xác định tâm. Với những thế đất hình chữ L thì lấy giao điểm hai đường trung tuyến của hai cạnh để làm tâm.

Sau khi xác định được tâm, việc quan trọng nhất là định hướng, để định hướng chính xác cần dùng la bàn đặc biệt, đo ở những vị trí thông thoáng ở trước và sau nhà để tránh các thiết bị kim loại, điện từ làm lệch hướng đo của kim là bàn. Hướng nhà được xác định là hướng của minh đường tức là khoảng không phía trước nhà. Nếu nhà chung cư thì cần xác định hướng theo hướng của toàn bộ công trình chung cư, trừ những trường hợp đặc biệt căn hộ có lối đi riêng và minh đường rộng rãi. Cần phân biệt hướng nhà và hướng cửa chính nhiều khi không có sự trùng khớp.

Hướng cửa chính :

Hướng cửa chính của căn nhà rất quan trọng vì nó là nơi người ra vào nhiều nhất, nơi thu nạp sinh khí cho cả căn nhà. Nếu hướng cửa đặt ở phương tốt sẽ thu nạp được nguồn sinh khí, giúp gia đình hưng vượng. Nếu phạm phải hướng xấu sẽ thu nạp hung khí gây tổn hại cho sự thành công của gia đình. Vì vậy, hướng của chính đặt phải đặt ở hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Phúc Đức, Phục Vị). 

Ví dụ : Chủ nhà là nam sinh năm 1968 – Mậu Thân. Ở nhà cửa chính hướng Đông Nam cửa chính hướng Bắc. Công việc nhiều bế tắc cản trở, hay bị ốm đau. Tra bảng trên ta thấy mệnh cung chủ nhà là Khôn, kết hợp với hướng cửa chính Bắc là Khảm phạm phải Tuyệt Mệnh nên rất xấu. Sau khi xem xét đổi hướng cửa chính thành hướng Tây Bắc – Càn được Phúc Đức. Quả nhiên sau đó một thời gian được thăng chức, mọi sự hanh thông.

Hướng bàn thờ :

Theo quan niệm truyền thống của cha ông ta, việc thờ cúng tổ tiên là rất quan trọng. Điều đó không những thể hiện chữ hiếu của con cháu với tổ tiên cha mẹ, mà còn theo quan niệm, khi mất đi tổ tiên vẫn phù hộ cho con cháu. Nếu bàn thờ thu nạp được sinh khí tốt thì con cháu sẽ hưởng phúc, làm ăn phát đạt, mọi sự hanh thông. Trái lại, nếu bàn thờ đặt ở phương xấu thì sẽ khiến gia đạo suy thoái, mọi sự không may mắn.

Tác dụng của hướng bàn thờ bạn đọc có thể tự chiêm nghiệm, song theo kinh nghiệm của chúng tôi, thì tác động của nó tương đối rõ rệt. Chỉ sau khi áp dụng trong vòng từ 3 đến 4 tuần là có thể ứng nghiệm.
Hướng của bàn thờ là hướng ngược với chiều người đứng khấn. Ví dụ người đứng khấn quay về hướng Tây thì bàn thờ là hướng Đông.
Hướng bàn thờ phải đặt ở vị trí cát và quay về hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Phúc Đức, Phục Vị)

Ví dụ : Chủ nhà nam sinh năm 1954 – Giáp Ngọ, lập bàn thờ trong nhà hướng Tây Bắc. Trong vài năm gần đây, tuy rất tài giỏi song không được thăng chức, quan vận bế tắc. Tra bảng ta thấy tuổi này mệnh cung Khảm, hướng bàn thờ là hướng Tây Bắc tức là cung Càn. Phối hợp Khảm với Cần thì phạm Lục Sát xấu. Sau khi xem xét đổi hướng bàn thờ về hướng Chính Nam là cung Ly được Phúc Đức. Quả nhiên sau đó 3 tuần có tin vui được thăng chức.

Hướng bếp :

Trong căn nhà, bếp tuy nhỏ nhưng lại có vị trí rất quan trọng. Bếp là nguồn tạo ra thức ăn nên mọi bệnh tật cũng từ bếp mà ra. Ngày xưa, khi con người dựa chủ yếu vào nông nghiệp thì bếp được coi là nguồn tài lộc. Vì vậy, việc đặt bếp là vô cùng quan trọng, nó chi phối nguồn tài lộc của cả gia đình cũng như bệnh tật.

Hướng của bếp được xác định là hướng của cửa bếp, nếu là bếp ga thì hướng bếp chính là hướng của núm vặn lửa. Nói cách khác hướng bếp là hướng ngược với hướng người đứng nấu. 
Ví dụ : Người đứng nấu quay về hướng Tây Nam thì hướng bếp chính là hướng Đông Bắc.

Vị trí của bếp cũng rất quan trọng trong Phong Thuỷ. Nếu nhà có nhà bếp riêng biệt và tương đối rộng thì vị trí của bếp được xác định trong phạm vi của nhà bếp. Nếu nhà hẹp và không có nhà bếp riêng thì vị trí của bếp được xác định theo toàn bộ diện tích căn nhà. Để xác định chính xác vị trí của bếp cần xác định trước tâm nhà bếp hoặc tâm nhà sau đó xác định cung đặt bếp.

– Mệnh Cung là Càn, Đoài, Cấn, Khôn đặt bếp Toạ Đông Nam, hướng Tây Bắc hoặc Toạ Đông, hướng Tây.
– Mệnh cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn đặt bếp Toạ Tây hướng Đông hoặc Toạ Tây Bắc hướng Đông Nam.

HƯỚNG BẾP – TÁO VỊ

HƯỚNG

BẾP

HUYỀN QUAN (CỬA)

TÁO

 

NHÂM

XẤU

ĐÔNG NAM-NAM

TÂY NAM-TÂY

TÀI QUYỀN UY,CAO QUAN,TƯỚNG QUÂN

XẤU

TÂY NAM-NAM

NAM-ĐÔNG

CAO QUÍ

QUÍ

XẤU

TÂY NAM

ĐÔNG-NAM

DŨNG CẢM ,TÁO BẠO

SỬU

XẤU

NAM

ĐÔNG

KHO ĐỤN,TÍCH TRỮ CỦA,THẦN TIÊN

CẤN

XẤU

NAM-TÂY NAM(HOẶC NGƯỢC LẠI)

NAM-TÂY NAM-TÂY BẮC

THẮNG BẠI (CỬA QUỈ)

Hướng giường ngủ :

Ngủ đối với con người là vô cùng quan trọng. Có đến hơn 1/3 thời gian sống của con người dành cho việc ngủ. Ngủ là thời điểm nghỉ ngơi và thu nạp sinh khí cần thiết cho quá trình tái vận động. Theo quan niệm Phong Thuỷ thì ngủ là lúc tiếp nạp sinh khí nhiều nhất. Chính vì vậy, cần xác định hướng giường ngủ cho hợp lý để tăng sự may mắn và sức khoẻ cho bản mệnh mỗi người. Nếu hướng giường không tốt sẽ tổn hại đến thần kinh và sức khoẻ, dễ mang lại rủi ro và bệnh tật. Hướng giường ngủ được xác định riêng biệt cho mỗi thành viên trong gia đình. 

Nguyên tắc là phối giữa mệnh cung của người nằm với hướng giường để được các sao tốt Sinh Khí, Phục Vị, Thiên Y, Phúc Đức.
Hướng giường được xác định là hướng từ đầu giường đến cuối giường.

Quý vị áp dụng quy tắc tra cứu như hướng của chính cho mỗi người trong gia đình.
Ví dụ : Người nam sinh năm 1977 – Đinh Tỵ , mệnh cung Khôn thì nên đặt hướng giường Tây Bắc hoặc Chính Tây.

Hướng nhà vệ sinh :

Nhà vệ sinh là nơi thải các uế khí của căn nhà ra bên ngoài. Nhà vệ sinh cũng là nơi chứa nhiều uế khí nhất, vì vậy một nguyên tắc là nhà vệ sinh không được đặt ở trung tâm của căn nhà.
Nhà vệ sinh phải toạ ở các vị trí phối với mệnh cung là xấu : Ngũ Quỷ,Tuyệt Mệnh, Hoạ Hại, Lục Sát .

Ví dụ : Chủ nhà là nam sinh năm 1977 – Đinh Tỵ, mệnh cung là Khôn, thì phải đặt nhà vệ sinh ở vị trí góc phía Bắc hoặc phía Đông. Vì phia Bắc là Khảm phối với Khôn là Tuyệt Mệnh, phía Đông là Chấn phối với Khôn là Hoạ Hại.

HƯỚNG CỬA – SƠN VỊ

Vị của cửa: vị của cửa là đường thẳng nối từ tâm nhà đến tâm cửa

  • Hướng Đông = cung Chấn : gồm có 3 sơn vị : Giáp-Ất-Mão
  • Hướng Đông Nam = cung Tốn : gồm có 3 sơn vị : Thìn-Tốn-Tỵ .
  • Hướng Nam = cung Ly : gồm có 3 sơn vị : Bính-Ngọ-Đinh
  • Hướng Tây Nam  = cung Khôn : gồm có 3 sơn vị : Mùi-Khôn-Thân.
  • Hướng Tây = cung Đoài : gồm có 3 sơn vị : Canh-Dậu-Tân
  • Hướng Tây Bắc = cung Kiền : gồm có 3 sơn vị : Tuất-Kiền-Hợi
  • Hướng Bắc = cung Khãm : gồm có 3 sơn vị : Nhâm-Tý-Hợi
  • Hướng Đông Bắc = cung Cấn : gồm có 3 sơn vị : Sửu-Cấn-Dần
  1. PHÚC ĐỨC : Đặt cửa vào sơn vị này là rất tốt. Sản xuất chăn nuôi đều thịnh đạt , giàu sang, con cái hiển đạt.
  2. ÔN HOÀNG : Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, bệnh tật làm ăn thua lổ, thị phi, quan sự bất lợi.
  3. TẤN TÀI : Đặt cửa vào sơn vị này là tốt ,tăng nhân khẩu, điền trạch thịnh đạt, lợi công danh, sản xuất thịnh đạt.
  4. TRƯỜNG BỆNH : Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, nhiều bệnh tật, con cái hư hỏng, làm ăn thua lổ, thị phi,gia trưởng bị thủ túc bất nhân.
  5. TỐ TỤNG :  Đặt cửa vào sơn vị này là xấu ,gia tài bị tranh chấp, tiểu nhân hãm hại, sản xuất chăn nuôi thua thiệt, cuốc sống không yên ổn.
  6. QUAN TƯỚC : Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, quan lộc tăng tiến, tăng nhân khẩu, sản xuất chăn nuôi phát đạt.
  7. QUAN QUÍ : Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, sinh quí tử, chức vị cao, điền trạch thịnh vượng, chăn nuôi kinh doanh phát tài, giàu có.
  8. TỰ ẢI : Đặt cửa vào sơn vị này là xấu ,thiệt nhân khẩu,quan sự bất lợi, nam ly hương, nữ tật bệnh, chăn nuôi thua thiệt.
  9. VƯỢNG TRANG : Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, điền trang gia tăng, nhân khẩu thịnh đạt, sản xuất kinh doanh phát đạt, Lợi cho chủ mệnh.
  10. HƯNG PHƯỚC : Đặt cửa vào sơn vị này là tốt,trường thọ anh khang thịnh vượng, trai gái thanh lịch, quan chức gia tăng, chăn nuôi thịnh vượng, lợi cho con thứ.
  11. PHÁP TRƯỜNG : Đặt cửa vào sơn vị này là rất xấu , đoản thọ, kiện cáo tù đày, tha phương cầu thực.
  12. ĐIÊN CUỒNG : Đặt cửa vào sơn vị này là xấu , dâm loạn rượu chè, hao tổn tài sản, con caí bạo ngược, nhân khẩu bất an.
  13. KHẨU THIỆT : Đặt cửa vào sơn vị này là xấu ,bị vu oan giáng họa, con cái ngổ nghịch, huynh đệ bất hoà, chăn nuôi thất bại.
  14. VƯỢNG TÀM : Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, gia đạo nghiêm túc, điền sản thịnh vượng , tiền của nhiều, nhiều con cháu, cần kiệm, chăn nuôi phát đạt.
  15. TẤN ĐIỀN : Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, phúc lộc lâu dài, con cái hiền tài, tiền bạc, ruộng vườn sung túc.
  16. KHỐC KHẤP : Đặt cửa vào sơn vị này là xấu , gia đình  luôn bị tai hoạ, đoản thọ, nhiều bệnh tật, tiền tài bị phá hại, chăn nuôi bất lợi.
  17. CÔ QUẢ : Đặt cửa vào sơn vị này là xấu , quả phụ, tha phương cầu thực, phá sản, chăn nuôi bất lợi.
  18. VINH PHÚ : Đặt cửa vào sơn vị này là rất tốt, vượng nhân khẩu, gia đình vô tai hoạ, phú quí vinh hoa, tôt nhứt cho người co mệnh hỏa.
  19. THIẾU VONG : Đặt cửa vào sơn vị này là xấu ,hại nhân khẩu, rượu chè, háo sắc, nhiều bệnh tật.
  20. XƯỚNG DÂM : Đặt cửa vào sơn vị này là xấu ,dâm loạn, nam nữ tửu sắc  hại gia phong, hoài thai, chăn nuôi bất lợi.
  21. THÂN HÔN : Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, vuợng nhân khẩu, chăn nuôi thịnh vượng, buôn bán phát tài,lợi người mệnh hoả.
  22. HOAN LẠC : Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, phát tài, vượng điền, chăn nuôi hưng thịnh, lợi cho người mạnh Thuỷ.
  23. TUYỆT BẠI : Đặt cửa vào sơn vị này là xấu , gia tài phá bại, cha con không quan tâm đến nhau.
  24. VƯỢNG TÀI :  Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, kinh doanh buôn bán phát tài, phú quí, con cái hiều thảo,lợi cho người mạng hỏa.